Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã chuyển nhượng

.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã chuyển nhượng
8 Tháng Mười Một, 2018 Hồng Vi TT9

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Xem mục lục của bài viết1 Câu hỏi của bạn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 2 Câu trả lời về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 2.1 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai2.2 2. Nội dung […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật mới nhất (19/11/2018)
  • Mức phạt vi phạm quy định về BVMT đất là bao nhiêu? (17/11/2018)
  • Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng bị mất 2019 (15/11/2018)

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Xem mục lục của bài viết

  • 1 Câu hỏi của bạn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 
  • 2 Câu trả lời về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 
    • 2.1 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
    • 2.2 2. Nội dung tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
      • 2.2.1 2.1. Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
      • 2.2.2 2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Câu hỏi của bạn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 

     Chào Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Khoảng 5 năm trước Tôi có chuyển nhượng cho ông T một thửa đất nền nhà. Chúng tôi đã phân chia rõ ràng cụ thể và có hàng rào cho đến ông T đến phá hoại hàng rào của tôi tranh chấp đất của tôi khoảng 2m dọc 30m ngăn. Kính mong luật sư tư vấn cho tôi điều này.

Câu trả lời về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai: 

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn Quốc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
  • Luật Đất Đai 2013
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Nội dung tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

     Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có chuyển nhượng cho ông T một thửa đất nền cách đây khoảng 5 năm. Hai bên đã xây dựng hàng rào để ngăn cách phân chia ranh giới, nhưng đến nay ông T lại đập phá hàng rào và tranh chấp với bạn chiều ngang 20cm và chiều dài 30m. Tuy nhiên bạn không nói rõ là bạn và ông T có thực hiện ký hợp đồng chuyển nhượng và sang tên theo quy định của pháp luật hay không. Do đó, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Theo quy định tại khoản 16 điều 4 Luật đất đai quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

     Nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT bao gồm:

  • Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
  • Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
  • Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
  •  Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

     Bạn đã chuyển nhượng cho ông T thửa đất cách đây 5 năm do đó bạn có thể kiểm tra sơ đồ phần thửa đất đã chuyển nhượng và phần thửa đất còn lại có trùng khớp với ranh giới trên thực tế hay không. Hai bên có thể dựa trên căn cứ này để thỏa thuận phương án giải quyết tranh chấp với nhau.

2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

     Trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận được phương án giải quyết, ông T vẫn có hành vi phá hàng rào và tranh chấp đất với gia đình bạn thì bạn có thể nộp đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai giữa gia đình bạn và gia đình ông T. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức thẩm định nguyên nhân tranh chấp, thành lập ủy ban hòa giải để thực hiện hòa giải cấp cơ sở đối với tranh chấp trên.

     Trong trường hợp hòa giải tại cơ sở không thành thì bạn có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất. Bạn có thể tham khảo thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại bài viết sau: Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật

     Nếu bạn không thực hiện việc chuyển nhượng, sang tên theo quy định của pháp luật thì bạn phải tự chứng minh việc quyền lợi của mình bị xâm phạm và nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất.

     Mặt khác, đối với hành vi tự ý phá hoại tài sản của bạn, bạn hoàn toàn có quyền trình báo sự việc này tới cơ quan công an cấp xã, phường/ quận huyện để được xác minh, giải quyết sự việc; xem xét phía bên kia có vi phạm pháp luật hình sự hay không.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết sau:

  • Giải quyết tranh chấp đất đai khi họ hàng xâm phạm quyền sử dụng đất
  • Giải quyết tranh chấp đất đai có giếng nước giữa hai hộ liền kề

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã chuyển nhượng
Đánh giá bài viết
Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật mới nhất
  • Tư vấn thuế đất đai miễn phí gọi 19006500
  • Mức phạt vi phạm quy định về BVMT đất là bao nhiêu?
  • Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng bị mất 2019
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Hưng Yên năm 2018
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tỉnh Cần Thơ năm 2018
  • Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
  • Vợ có được bán đất khi chồng đang đi tù – Luật Toàn Quốc
  • Những người được hưởng di sản thừa kế đất đai theo quy định hiện hành
Các bài viết khác
  • Quy định pháp luật về hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp
  • Mức phạt vi phạm quy định về quảng cáo về ATTP được quy định như thế nào?
  • Những điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Thời hạn chứng minh nhân dân được quy định như thế nào?
  • Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần
  • Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  • Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam
  • Đơn đề nghị cấp chứng thư số
  • Quy định về chứng thư số trong giao dịch điện tử về chữ ký số
Nguồn: luattoanquoc.com